I'm YumaeI'm Yumae
← Quay lại Lộ trình Ngữ pháp

Prepositions of Time (in/on/at)

Ba giới từ in, on, at được dùng cho thời gian theo quy tắc cụ thể: at cho thời điểm, on cho ngày, in cho khoảng thời gian dài.

Cơ bản

Dấu hiệu nhận biết đặc trưng

atonino'clockMondaymorningJuly2024
Nguyên tắc 1

'at' dùng cho giờ cụ thể và một số cụm cố định.

Cấu trúc: at + giờ / thời điểm

Ví dụ thực tế:

✓ at 6 o'clock, at noon, at midnight

💡 at + giờ.

✓ at the weekend, at night

💡 Cụm cố định.

Nguyên tắc 2

'on' dùng cho ngày và thứ trong tuần, ngày tháng cụ thể.

Cấu trúc: on + ngày / thứ

Ví dụ thực tế:

✓ on Monday, on Friday

💡 on + thứ.

✓ on July 5th, on my birthday

💡 on + ngày cụ thể.

Nguyên tắc 3

'in' dùng cho tháng, năm, mùa, buổi trong ngày và khoảng thời gian dài.

Cấu trúc: in + tháng / năm / buổi

Ví dụ thực tế:

✓ in May, in 2024, in summer

💡 in + tháng/năm/mùa.

✓ in the morning, in the afternoon

💡 in + buổi (trừ 'at night').

Cảnh báo lỗi thường gặp

✗ I was born on 1998.

✓ I was born in 1998.

💡 Lý do: in + năm.

✗ See you in Monday.

✓ See you on Monday.

💡 Lý do: on + thứ.

✗ The class starts in 8 AM.

✓ The class starts at 8 AM.

💡 Lý do: at + giờ cụ thể.